Từ khi tuyển sinh đến khi nhập học


応募資格

Tổ chức kỳ thi đầu vào cho những thí sinh thỏa mãn tất cả những điều dưới đây
  1. Đã học hết lớp 12, có nguyện vọng vào các trường đại học, trường chuyên, viện đào tạo sau đại học
  2. Từ khi tốt nghiệp cấp 3 cho đến nay chưa đầy 5 năm
  3. Có niềm mong muốn lớn với việc học tiếng Nhật và là học sinh có thành tích xuất sắc tại trường
  4. Có người bảo lãnh mang giấy chứng minh năng lực tài chính xác thực (Khoản tiền dự trữ trên 3000000 yên)

http://www.f-i-a.jp/en/wp-content/uploads/2016/04/New_Application_Form.pdf
入学時期と在学期間

Thời gian nhập học là 1 năm 3 lần tháng 4,7,10, khoảng thời gian học tập tại trường với nguyên tắc là “2năm”, “1năm 9tháng”, “1năm 6 tháng”.
  1. Học viên tháng 4 (2năm)
  2. Học viên tháng 7 (1năm 9tháng)
  3. Học viên tháng 10 (1năm 6tháng)


募集手順
項 目 時 期
Học kỳ tháng 4 Học kỳ tháng 7 Học kỳ tháng 10
1 Thời gian tổ chức thi xét tuyển Ngày quy định từ tháng 8 ~ cuối tháng 11 Ngày quy định từ tháng 1 ~ cuối tháng 2 Ngày quy định từ tháng 2 ~ cuối tháng 5
2 Địa điểm thi Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, và thành phố khác tại Việt Nam Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, và thành phố khác tại Việt Nam Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, và thành phố khác tại Việt Nam
3 Thời gian gửi hồ sơ đăng ký Từ tháng 10 ~ cuối tháng 11 Từ tháng 1 ~ cuối tháng 2 Từ tháng 4 ~ cuối tháng 5
4 Cục Quản lý xuất nhập cảnh Nhật Bản Trung hạ tuần tháng 2 Trung hạ tuần tháng 5 Trung hạ tuần tháng 8
5 Thủ tục lấy visa Hạ tuần tháng 2 ~ hạ tuần tháng 3 Hạ tuần tháng 5 ~ hạ tuần tháng 6 Hạ tuần tháng 8 ~ hạ tuần tháng 9
6 Nhập cảnh, nhập học Thượng tuần tháng 4 Thượng tuần tháng 7 Thượng tuần tháng 10
(*)Môn thi
  • Applications will solely be judged by results of essay and interview.


費用
Học phí Năm đầu tiên Năm thứ 2
Một năm đầu 9 tháng sau 6 tháng sau
(kỳ đầu)
6 tháng sau
(kỳ sau)
Tiền nhập học 30,000 yên 30,000 yên
Chi phí giảng dạy 620,000 yên 465,000 yên 310,000 yên 310,000 yên
Chi phí khác 88,000 yên 64,000 yên 40,000 yên 40,000 yên
Tổng cộng 738,000 yên 559,000 yên 350,000 yên 350,000 yên
Phí xét tuyển nhập học Sinh viên năm đầu tiên phải thanh toán 30,000 yên phí xét tuyển nhập học
Tiền ký túc xá Tiền ở 6 tháng (20,000 yên/tháng)
(Ghi chú) Tùy theo nguyện vọng, ký túc xá có cả phòng 3 người
120,000 yên
Tiền vào ở ký túc xá 20,000 yên
Tổng cộng 140,000 yên
 

(Chú ý)

  • Vài điểm lưu ý liên quan đến chi phí
  • Số tiền phải đóng một khi đã được thu thì về nguyên tắc bất kể lý do gì cũng sẽ không hoàn lại
    <Ngoại lệ> Chỉ trong trường hợp sau khi giao giấy chứng minh nhận định đủ điều kiện du học mà VISA nhập cảnh không được cấp, thì sẽ hoàn trả số tiền còn lại sau khi khấu trừ phí tuyển sinh (30000 yên)
  • Phí dự thi Kỳ thi năng lực tiếng Nhật, Kỳ thi du học Nhật Bản, và phí tham dự các bài giảng đặc biệt được tổ chức phục vụ cho việc học lên cấp cao hơn cũng được bao gồm trong học phí trình bày ở trên.
  • Tham gia bảo hiểm và phí bảo hiểm
  • Tham gia bảo hiểm sức khỏe nhân dân
    Tất cả mọi người tham gia bảo hiểm đều có thể đi khám ở các bệnh viện khi ốm đau, thương tật trong thời gian tại Nhật.
    Phí bảo hiểm (mức 1 năm khoảng 19000 yên) do cá nhân tự chi trả
  • Tham gia bảo hiểm trách nhiệm bồi thường cá nhân
    Trong trường hợp gây chấn thương cho người khác như là tai nạn giao thông, hay vô tình làm hỏng đồ của người khác:
    tất cả người tham gia bảo hiểm cần bồi thường tổn hại
    Phí bảo hiểm (mức 1 năm khoảng 2500 yên) do cá nhân tự chi trả
  • Có trường hợp phí bảo hiểm nói trên thay đổi

  • Về việc vào ký túc
  • Về nguyên tắc, sau khi nhập cảnh 6 tháng đầu học viên sẽ được vào ký túc
    Trường giới thiệu vào ký túc trong khoảng thời gian cho đến khi học viên quen với cuộc sống tại Nhật
    Tuy nhiên, trong trường hợp học viên có người họ hàng tại Fukuoka, có thể sống ở đó và không muốn vào ký túc thì nếu có thể nộp các giấy tờ cần thiết như là giấy đồng ý của cha mẹ thì có thể sống ở ngoài
  • Bữa ăn thì các học viên tự nấu

Copyright(c) 2013 Học Viện Quốc tế Fukuoka All Rights Reserved.