Chế độ học bổng

i. 3 chế độ học bổng riêng của trường FAS ( Fukuoka international school )


Hoc viện Fukuoka international school có 3 loại học bổng dưới đây nhằm khuyến khích các học viên học tập nghiêm túc và có cố gắng phấn đấu.


Trong số các học viên học tập tại trường FAS ( Fukuoka international school ), trường sẽ cấp học bổng cho các học viên có thành tích xuất sắc và gương mẫu.

<Tiêu chuẩn cấp học bổng>


a. Phương pháp chọn lựa < Học viên đang học tập tại trường >
Trao học bổng cho 3 người đứng đầu mỗi lớp dựa trên điểm số kiểm tra thường xuyên, điểm thi và chuyên cần.
(Tuy nhiên,trừ các trường hợp đã được nhận học bổng từ Tổ chức Hỗ trợ sinh viên Nhật Bản JASSO)

< Học viên mới nhập học >
Trao học bổng cho 10% học viên mới nhập học dựa trên kết quả kỳ thi học bổng khuyến khích học tập sau khi nhập trường
b. Điều kiện cấp học bổng
  • Đi học đầy đủ trên 95% trong vòng 3 tháng và chưa từng bị đình chỉ học
  • Học viên chính quy
  • Tổng điểm kiểm tra trong kỳ thi thực lực và điểm kiểm tra thường xuyên
    (bài tập về nhà, bài kiểm tra nhỏ, đánh giá của giáo viên) đạt mức cao.
  • Không vi phạm nội quy
c. Tiền học bổng (hàng tháng) Mức 1 10,000 yên  Mức 2 5,000 yên  Mức 3 3,000 yên
d. Thời gian được nhận học bổng 3 tháng
e. Cắt học bổng
  • Trong trường hợp học viên không còn học tại trường thì sẽ cắt học bổng từ kỳ cấp học bổng tiếp theo
  • Trong trường hợp học viên bị kỷ luật từ nhà trường trong thời gian được cấp học bổng thì sẽ bị cắt từ kỳ cấp học bổng tiếp theo


Trường sẽ trao các học bổng dưới đây cho các trường hợp học viên được đánh giá có thành tích tiến bộ vượt bậc xét từ điểm tiếng Nhật trong kỳ thi du học Nhật Bản và kết quả kỳ thi năng lực tiếng Nhật.
Tuy nhiên, trong trường hợp một học viên thỏa mãn cả 2 điều kiện 1 và 2 thì sẽ ưu tiên điều kiện 2 và sẽ không tuyên dương 2 lần. Ngoài ra, cũng sẽ có những sửa đổi về tiêu chuẩn cấp học bổng.
 

(1) Bài thi tiếng Nhật trong kỳ thi du học Nhật Bản

(Luu ý) Trừ các trường hợp điểm thi lần 2 dưới 200 điểm

So sánh kế quả bài thi lần 1 và lần 2、nếu học viên đạt các tiêu chuẩn dưới đây trường sẽ trao phần thưởng là phiếu mua sách tương ứng với số tiền




  Kết quả bài thi lần 2 và nội dung khen thưởng
Kết quả bài thi lần 1 Đánh giá
Mức tiến bộ A Mức tiến bộ B Mức tiến bộ C
140 điểm
~ 179 điểm
Trên 140% Trên 130%
10,000 yen 4,000 yen
180 điểm
~ 209điểm
Trên 140% Trên 130% Trên 115%
10,000 yen 4,000 yen 2,000 yen
210 điểm
~ 239điểm
Trên 130% Trên 120% Trên 115%
10,000 yen 5,000 yen 2,000 yen
240 điểm
~ 259 điểm
Trên 130% Trên 120%
10,000 yen 5,000 yen
260 điểm Trên 130% Trên 120%
10,000 yen 5,000 yen

(2) Kỳ thi năng lực tiếng Nhật

Người đỗ N1 Tất cả các học viên đỗ N1 khi còn học tại trường sẽ được trao thưởng phiếu mua sách trị giá 10000 yên



・Đối trượng A :Học viên có thành tích trên mức điểm tiêu chuẩn do trường quy định trong kỳ thi du học tháng 6 hoặc tháng 11
* Điểm tiêu chuẩn : <Tiếng Nhật + Môn chuyên ngành = 530>
  • Chi trả phí tham dự kỳ thi cho học viên thi vào một trường công lập mà trường quy định, bất kể có đỗ hay không.
  • Trường dân lập thi đầu vào khó là 2 trường Keio và Waseda, Đối với học viên đạt trên 600 điểm (tiếng Nhật +môn chuyên ngành), trong kỳ thi du học tháng 6 vào 2 trường nói trên, trường sẽ chi trả phi tham dự kỳ thi bằng với số tiền thi vào một trường công lập
・Đối trượng B :Các học viên ngoài đối tượng A
  • Trong trường học viên đỗ vào các trường đại học công lập hoặc đỗ thạc sỹ thì trường sẽ chi trả phí tham dự thi . Tuy nhiên, trừ trường hợp nghiên cứu sinh chuẩn bị thi thạc sỹ

(Lưu ý) Điều kiện cấp học bổng khuyến khích (2) và (3)

a. Đối tượng là những học viên đã hoàn thành khóa học.
b. Đi học đủ trên 90% trong kỳ 2 (tháng 10-tháng 3)、và chưa từng bị kỷ luật trên mức đình chỉ học.


ii. Chế độ học bổng bên ngoài [JASSO]

Để nhận được chế độ học bổng của Nhật thì cần có giới thiệu từ trường. aĐể nhận được giới thiệu từ trường thì cần thỏa mãn tất cả các tiêu chuẩn như là thành tích học tập, chuyên cần, thái độ học tập.

(1) Số tiền cấp (Hàng tháng) : 48,000 yên (thời điểm 10/2011)
(2) Khoang thời gian cấp : 1 năm


Copyright(c) 2013 Học Viện Quốc tế Fukuoka All Rights Reserved.